Các loại thẻ ngân hàng phổ biến được sử dụng nhiều nhất hiện nay

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm thông dụng của ngân hàng, dùng để thanh toán mà không cần sử dụng tiền mặt. Bạn có thực sự hiểu rõ về các loại thẻ ngân hàng chưa? Có nhiều loại thẻ khác nhau, sẽ có lúc bạn cũng băn khoăn về sự khác nhau của các loại thẻ này. 

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng hiện nay

Mỗi loại thẻ có tính chất và cách sử dụng khác nhau, thẻ ngân hàng được phân loại theo nhóm. Sau đây là 2 loại thẻ ngân hàng chính, phổ biến được sử dụng nhiều nhất:

1. Thẻ ATM/ thẻ ghi nợ nội địa:

  • Thẻ ghi nợ nội địa là loại hình thẻ ngân hàng phổ biến nhất. Đây là loại thẻ được trang bị các tính năng cơ bản của ngân hàng và được phát hành dễ dàng cho khách hàng. Do vậy, đây cũng là loại thẻ ngân hàng được sử dụng nhiều nhất. 
  • Thẻ ghi nợ nghĩa là bạn chỉ sử dụng khoản tiền có trong tài khoản, không sử dụng vượt mức số tiền và đảm bảo số dư tối thiểu là 50,000vnd. 
  • Các tính năng của thẻ ghi nợ nội địa: chuyển-rút tiền, thanh toán hóa đơn, nạp card điện thoại các nhà mạng Mobi, Vinaphone, Viettel, vấn tin tài khoản, bỏ tiền tiết kiệm,…

2. Thẻ tín dụng (Credit Card):

Trong các loại thẻ ngân hàng, thẻ tín dung Timo cho phép bạn chi tiêu trước trả sau 

Trong các loại thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng Timo cho phép bạn thanh toán không cần tiền mặt trong nước và trên toàn thế giới (Nguồn: Timo)

  • Thẻ tín dụng là loại thẻ ngân hàng cho phép người dùng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau trong một khoảng thời gian quy định. 
  • Để được ngân hàng cấp thẻ tín dụng, chủ thẻ cần phải chứng minh được tài chính hoặc tài sản đảm bảo (ví dụ sổ tiết kiệm, các khoản tiền gửi hoặc những giấy tờ liên quan được ngân hàng chấp thuận). Ngoài ra, chủ thẻ cũng cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động, thu nhập hàng tháng thông qua ngân hàng.
  • Thẻ tín dụng cũng có các tính năng cơ bản như một thẻ atm như: chuyển-rút tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm, vấn tin tài khoản,… 
  • Chủ thẻ cần phải thanh toán dư nợ thẻ tín dụng trong khoảng thời gian quy định (tối đa 45 ngày). Ngoài khung thời gian quy định, ngân hàng sẽ tính lãi trên số tiền chủ thẻ đã “tạm vay”.

3. Thẻ trả trước (Prepaid card)

  • Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm loại thẻ này. Đối với thẻ trả trước, bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ và sử dụngtrong hạn mức số tiền đã nạp.
  • Thẻ trả trước có 2 loại chính:  thẻ định danh (với đầy đủ thông tin của chủ thẻ,  có thể rút tiền tại ATM) và thẻ không định danh (không cần dùng CMND để mở, không thể rút tiền tại ATM).
  • Loại thẻ này có thể rút tiền mặt lẫn chuyển khoản.

Phân biệt các điểm khác nhau cơ bản của các loại thẻ ngân hàng

1. Phạm vi sử dụng 

  • Thẻ nội địa: chỉ có thể thanh toán/mua hàng trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Thẻ Quốc tế (trên thẻ sẽ có thêm logo của tổ chức phát hành thẻ, ví dụ như VISA,MasterCard): có thể thanh toán/mua hàng tại các quốc gia ngoài lãnh thổ Việt Nam. Với phạm vi sử dụng quốc tế, bạn hoàn toàn được hưởng các ưu đãi giảm giáđến từ tổ chức phát hành thẻ VISA/MasterCard… quanh năm (thẻ nội địa không có lợi thế này).

Ví dụ: Thông thường, VISA/MasterCard sẽ tổ chức các đợt khuyến mãi nhằm mục đích quảng cáo hình ảnh của hãng thẻ vào các dịp lễ. Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp dòng chữ này trên website Zalora chẳng hạn: thanh toán bằng MasterCard, bạn sẽ được giảm giá thêm 10%.

2. Hạn mức sử dụng

  • Thẻ ghi nợ quốc tế/nội địa: bạn sẽ nạp một khoản tiền vào thẻ và chỉ có thể chi tiêu trong số tiền có sẵn trong tài khoản thanh toán của bạn. 
  • Thẻ tín dụng: dựa trên thu nhập của bạn, ngân hàng sẽ cấp trước cho bạn một hạn mức thanh toán. Bạn có thể thanh toán các hóa đơn trước (trong hạn mức đã được cấp), sau đó sẽ thanh toán sau. Do đó, đặc trưng cơ bản của thẻ tín dụng là chi tiêu trước, thanh toán sau.
  • Thẻ trả trước: bạn sẽ thực hiện giao dịch trong giới hạn số tiền bạn đã nạp vào.

các loại thẻ ngân hàng

Tùy vào từng loại thẻ ngân hàng sẽ có những hạn mức khác nhau (Nguồn: Timo)

3. Phí mở thẻ ngân hàng 

  • Thẻ ghi nợ nội địa: thường các ngân hàng miễn phí mở thẻ. Đặc điểm của loại thẻ này là sẽ gắn kết với tài khoản thanh toán, nên tùy từng trường hợp, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn nộp số tiền tối thiểu vào tài khoản thanh toán của bạn. Ví dụ, đối với ngân hàng ACB, tài khoản thanh toán của bạn lúc nào cũng phải có số dư trên 100,000 VND.
  • Thẻ tín dụng: bạn phải đóng phí thường niên khi mở thẻ. Các ngân hàng cũng thường xuyên có các chương trình miễn phí thường niên năm đầu. Mức phí thường niên sẽ dao động tùy theo ngân hàng (có vốn quốc doanh, cổ phần hoặc nước ngoài) và hạng thẻ (classic, platinum…)