Mẹo học cách phát âm s, es cực đơn giản dễ nhớ!

385.000 Đ
385.000 Đ
MUA NGAY
375.000 Đ
375.000 Đ
MUA NGAY
250.000 Đ
250.000 Đ
MUA NGAY
20.000 Đ
20.000 Đ
MUA NGAY
Cách phát âm s es

Trong tiếng Anh, có hai hậu tố cơ bản thường xuyên xuất hiện trong nhiều trường hợp như: danh từ số nhiều, động từ chia theo ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại là “s” và “es”. Tuy nhiên, đa số người học ở Việt Nam thường mắc lỗi chung khi phát âm hai hậu tố này, đa số đều phát âm là /s/. Vậy hãy cùng ELSA Speak tìm hiểu rõ hơn về cách phát âm s, es trong tiếng Anh.

Cách phát âm s, es trong tiếng Anh 

Có 3 cách cơ bản phát âm “s” và “es”, phụ thuộc vào âm tiết cuối của danh từ, động từ đứng trước hậu tố. 

Phát âm là /s/: Từ tận cùng bằng âm vô thanh sau: /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/. Lưu ý hãy cẩn thận đừng để tạo thêm bất kỳ âm phụ nào.

Từ vựngPhiên âmNghĩa
laughsUK /lɑːfs/US /læfs/cười
hats/hæts/
walks/wכks/đi bộ
maps/mæps/bản đồ
months /mʌnθs/tháng

Phát âm là /iz/: Từ tận cùng bằng các phụ âm gió sau: /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/. Tận cùng thường là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…

Từ vựngPhiên âmNghĩa
kisses/kisiz/hôn
prizes/praɪziz/giải thưởng
wishes/wɪʃiz/mong ước
witches/wɪtʃiz/phù thủy
garagesUK /ˈɡær.ɪdʒiz/US /ɡəˈrɑːʒiz/nhà để xe
boxesUK /bɒksiz/US /bɑːksiz/hộp

Phát âm là /z/: Từ tận cùng bằng các nguyên âm và âm hữu thanh còn lại.

Từ vựngPhiên âmNghĩa
sees/siːz/nhìn thấy
ends/endz/kết thúc
bags/bæɡz/cặp sách
callsUK /kɔːlz/US /kɑːlz/gọi (điện thoại)
dreams/driːmz/giấc mơ
pens/penz/bút bi
belongsUK /bɪˈlɒŋz/US /bɪˈlɑːŋz/thuộc quyền sở hữu
wearsUK /weərz/US /werz/mặc
gloves/ɡlʌvz/găng tay
says/seɪz/nói
breathes/briːð/thở

Các trường hợp đặc biệt của cách phát âm s, es

  • Với danh từ houses: sau khi thêm hậu tố sẽ có cách phiên âm là  /ˈhaʊ.zɪz/ thay vì  /ˈhaʊ.sɪz/.
  • Để phân biệt cách phát âm s và es, phải dựa vào âm tiết cuối cùng trong phiên âm, khác với chữ cái cuối cùng của từ.

Eg:  Dislike: tận cùng bằng e, nhưng có phiên âm /dɪˈslaɪk/ ⇒ Hậu tố s có phát âm là /s/.

     Tax: tận cùng bằng x, nhưng có phiên âm /tæks/ ⇒ Thay vì thêm hậu tố s ta phải thêm hậu tố es.

  • Trong các hình thức khác của “s” như dạng sở hữu, dạng viết tắt của “is” và “has”, ‘s’ đều được phát âm là /s/.

Mẹo nhỏ ghi nhớ

Để có thể ghi nhớ nhanh các trường hợp phát âm s, es theo phân loại, đừng quên tham khảo những mẹo nhỏ hay ho từ ELSA Speak nhé!

Cách đơn giản để nắm vững các trường hợp phát âm này là hãy ghép các âm tiết trên thành một câu hài hước, hoặc một cụm từ quen thuộc thật dễ nhớ.

Với trường hợp phát âm là /s/ (tận cùng là các âm /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/):  Thảo phải khao phở Tuấn.

Với trường hợp phát âm là /iz/ (tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/) : Sóng giờ chưa sợ zó giông.

Luyện tập phát âm s, es

Luyện tập cách phát âm e es

Sau khi nắm được cách phát âm s, es rồi thì bạn hãy thực hành ba đoạn văn sau cùng ELSA Speak nhé!

1. PGPV provides a dynamic, entrepreneurial environment that encourages our people to take initiatives and bring ideas that will contribute to the success of the company. Definitely, Puratos offers a competitive package (salary, group insurance, healthcare, …) but additionally, offers you a position that you can further develop and shape.

2. The corporate parent may access the cash flow directly via the subsidiary’s dividend payments to the parent. The parent then can channel those funds to another subsidiary through either a loan or additional equity investments in that subsidiary. Alternatively, one subsidiary can directly lend funds to a second subsidiary. Two legal constraints may affect the parent’s ability to shift funds between its subsidiaries. First, if the subsidiary is not wholly owned by the parent, the parent must respect the rights of the subsidiary’s other shareholders. Any intra company transfers of the funds must be costed on a fair market basis. 

This ensures that the parent does not siphon off the subsidiary’s profits through self-interest, thereby harming the other shareholder’s interests.If the subsidiary is wholly-owned transfers of funds are not a problem.

3. All disputes arising in relation to this Contract shall be resolved through amicable negotiations. If no resolution is available through negotiation, these disputes shall be settled by arbitration in the country where the defendant resides. If arbitration takes place in Viet Nam, the case should be awarded to the Foreign Trade Arbitration under the Vietnam International Trade Development Council in accordance with its Arbitration Rules. If arbitration takes place in the United States, the case should be referred to the Foreign Trade Arbitration of the New York International Trade Development Council in accordance with its Arbitration Rules. The decision of the arbitral tribunal shall be the final offer and shall be binding on both parties. Unless the arbitral tribunal decides otherwise, the arbitration fee shall be borne by the losing party.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ về cách phát âm s, es trong tiếng Anh. Mong rằng có thể giúp bạn nâng cao khả năng phát âm của bản thân. Nhanh tay cài đặt app ELSA Speak và luyện tập phát âm thường xuyên cùng gia sư AI nào.

Nguồn: Mẹo học cách phát âm s, es cực đơn giản dễ nhớ!